Website Trường Mầm Non Đại Hiệp – Đại Lộc – Quảng Nam

Thông báo – Nhiệm vụ trong năm học mới

Ngày đăng: Lượt xem:

PHÒNG GD&ĐT ĐẠI LỘC                                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN ĐẠI HIỆP                                                    Độc lập -Tự do – Hanh phúc

     Số      /KH-MNĐH                                                           Đại Hiệp, ngày   tháng 9 năm 2015

 

           

KẾ HOẠCH  

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ  NĂM HỌC 2015-2016

 

 

Căn cứ Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Quyết định số 2825/QĐ- UBND ngày 11/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Nam.

Căn cứ theo nội dung chương trình hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2015-2016 của Sở GD&ĐT Quảng Nam;

Căn cứ công văn số 117/CV-PGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đại Lộc hướng dẫn một số nhiệm vụ trọng tâm Giáo dục Mầm non năm học 2015-2016;

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và điều kiện phát triển của đơn vị, Trường MN Đại Hiệp xây dựng kế hoạch năm học 2015-2016 như sau :

I.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

  1. Thuận lợi:

Trong năm qua công tác giáo dục trường Mầm non Đại Hiệp có sự chỉ đạo kịp thời, quan tâm của lãnh đạo Phòng Giáo Dục, sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của lãnh đạo địa phương của các ban ngành đoàn thể, hội cha mẹ học sinh, công tác xã hội hóa Giáo Dục đã đem lại nhiều hiệu quả thiết thực, cơ sở vật chất ngày càng đầy đủ và đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

Công tác tuyên truyền ở trường, ở lớp được đẩy mạnh bằng nhiều hình thức đa dạng và phong phú. Chất lượng giáo dục của trường ngày càng được giữ vững.

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đảm bảo về số lượng, luôn có tinh thần trách nhiệm được giao. Tỷ lệ giáo viên học nâng chuẩn đạt 80%, đội ngũ luôn đoàn kết thống nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học, 100% CB, GV, NV ứng dụng tốt CNTT trong dạy học và quản lý.

  1. Khó khăn:

          Một số bộ phận nhân dân kinh tế còn khó khăn nên chưa quan tâm nhiều đến việc chăm sóc giáo dục trẻ, trang thiết bị phục vụ cho học sinh vẫn còn thiếu, chưa đồng bộ. Cơ sở vật chất cụm Phú Mỹ diện tích phòng học chưa đảm bảo, cảnh quan môi trường chưa được xanh, sạch, đẹp.

  1. NHIỆM VỤ CHUNG

Tiếp tục quán triệt thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Nghị quyết 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”. Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; triển khai chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020 theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT, ngày 25/8/2015 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về nhiệm vụ của toàn ngành năm học 2015- 2016; Quyết định số 2825/QĐ- UBND ngày 11/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2015- 2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Nam; Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2015- 2016 của Sở GD&ĐT Quảng Nam và của Phòng GD&ĐT Đại Lộc.

1.Tập trung huy động trẻ nhà trẻ, mẫu giáo đến trường; đảm bảo tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần ở nhà trẻ và mẫu giáo đạt 97% trở lên. Củng cố vững chắc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng trường chuẩn quốc gia, thực hiện kiểm định chất lượng. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non, tăng cường các điều kiện để đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non, công tác kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục.

Tổ chức thực hiện sáng tạo, hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi

đua của ngành.

2.Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị và Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục. Ưu tiên nguồn lực, nâng cao chất lượng thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (PCGDMNTNT).

  1. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non; Chú trọng công tác tuyên truyền, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng trường học an toàn, giáo dục kỹ năng sống, bảo vệ môi trường cho trẻ, tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và giáo dục, tạo nhận thức tốt về GDMN trong cộng đồng, thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục, huy động cha mẹ, các nguồn lực chăm lo, phát triển giáo dục mầm non bền vững.

4.Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường đảm bảo về số lượng, chất lượng, nâng cao năng lực tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

  1. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với nhà trường; đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục. Tiếp tục đầu tư xây dựng, tu sửa trường lớp, phấn đấu xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2.

 

  1. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
  2. Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua.

a/ Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động “Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục”

+ Chỉ tiêu:

– 100% CB-GV-NV đăng ký một việc làm cụ thể theo phong cách Hồ Chí Minh.

– 100% số nhóm, lớp lồng ghép nội dung giáo dục trẻ trong việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

+ Biện pháp:

Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về trung thực, trách nhiệm; gắn bó với nhân dân; Đoàn kết, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh. Thể hiện qua lời nói và việc làm cụ thể hằng ngày. Thường xuyên tu dưỡng và rèn luyện đạo đức tác phong theo phong cách của Bác, luôn là tấm gương sáng cho học sinh và đồng nghiệp noi theo. Đối xử công bằng với mọi trẻ, quan hệ tốt với phụ huynh, đồng nghiệp và các tổ chức xã hội.

Tổ chức chuyên đề cụ thể đến với từng CB, GV, NV, mỗi người đăng ký một việc làm theo cụ thể, nêu tầm quan trọng của vấn đề làm theo. Quá trình làm theo, rút ra ưu điểm, tồn tại, những kinh nghiệm mà CB, GV, NV thực hiện qua chuyên đề, thể hiện trong từng vai trò vị trí của người cán bộ tại đơn vị.

b/ Cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” gắn với cuộc vận động “Kỹ cương, tình thương, trách nhiệm”

+ Chỉ tiêu :

– 100% CB, GV, NV không vi phạm đạo đức nhà giáo.

– 100% GV không dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ.

– Không để xảy ra tai nạn thương tích tại trường.

– 100% CB, GV, NV trong đơn vị viết và áp dụng SKKN.

– Nêu gương điển hình trong công tác tự học và sáng tạo.

– 80% CB, GV, NV tham gia học nâng chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ.

– 100% CB, GV, NV nêu cao tinh thần kỹ luật, trách nhiệm được giao.

+ Biện pháp:

Phối hợp với công đoàn thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” “Kỹ cương, tình thương, trách nhiệm”, tự học trong chuyên môn, chương trình GDMN, nâng cao tay nghề học hỏi bạn đồng nghiệp, học qua Intenet, sách, báo, đài… Mỗi CB, GV, NV có sổ tay tự học, ghi chép đầy đủ, sáng tạo trong trang trí lớp, trong làm đồ dùng dạy học, trong soạn giảng, viết và áp dụng SKKN, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, mỗi tổ chuyên môn có từ 1-2 gương điển hình để nhân ra đại trà cùng học hỏi về tấm gương tự học và sáng tạo.

Tăng cường công tác kiểm tra xử lý việc dạy trước chương trình lớp 1 của GV, tạo nhận thức cho phụ huynh qua các bài tuyên truyền, qua họp về quy định của Bộ GD&ĐT không dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ mầm non.

Không vi phạm đạo đức nhà giáo, chăm sóc, yêu thương các cháu tận tình bằng tình yêu thương của người mẹ trẻ, chống bệnh thành tích, việc làm thực chất, đi vào chiều sâu, chăm sóc yêu thương các cháu tận tình, cung cấp đầy đủ kiến thức đến với từng trẻ, chú ý trẻ yếu, trẻ cá biệt, cô giáo là tấm gương cho trẻ noi theo.

Thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế trường lớp, giờ giấc sinh hoạt, hội họp, hoạt động của cá nhân, lớp, trường.

c/ Thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”

+ Chỉ tiêu:

100% GV thực hiện phương pháp lấy trẻ làm trung tâm, và dạy học tích cực, phát huy khả năng sáng tạo của trẻ, cho trẻ trãi nghiệm.

100% lớp đăng ký thực hiện làm đẹp công trình vệ sinh sạch sẽ.

100% GV sưu tầm bài hò vè, trò chơi dân gian đóng thành tuyển tập để lưu hành nội bộ dạy trẻ.

+Biện pháp:

Triển khai sâu rộng hơn phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, nâng cao chất lượng và hiệu quả phong trào, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, chăm lo cảnh quan sư phạm, đồng nghiệp nói năng hòa nhã, lịch sự, có tinh thần giúp đỡ lẫn nhau, lịch sự trong giao tiếp.

Giáo dục trẻ có kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng vệ sinh, nề nếp trong lớp học, mạnh dạn, tự tin, lễ phép, tích cực trong các hoạt động, các phong trào văn hoá….Chú ý rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ.

Xây dựng cảnh quang sư phạm, môi trường xanh-sạch-đẹp và đảm bảo an toàn.

Tiếp tục sưu tầm các trò chơi dân gian, bài hát dân ca, câu đố, hò vè… Đưa vào hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài trời, hoạt động học tập của trẻ đóng thành tập có thêm tư liệu  để giáo dục trẻ.

Xây dựng biểu điểm thi đua đưa các nội dung trong phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực để toàn thể CB, GV, NV phấn đấu trong năm học có trên 90% CB, GV, NV đạt khá tốt trở lên.

  1. Phát triển mạng lưới trường lớp:

a/ Phát triển số lượng:

+ Chỉ tiêu:  

Chỉ tiêu huy động ra lớp :  Mẫu giáo 381/465 đạt 82%

Nhà trẻ :

Chỉ tiêu huy động ra lớp : 27/278 đạt 10% ( 1 nhóm 27 cháu)

Trong đó : 5 tuổi : 113/113 đạt 100%

4 tuổi : 160/168 đạt 95%

3 tuổi : 108/184 đạt  58%

Tổng số lớp: 14 lớp; chia ra : Khối lớn : 4 lớp, Khối nhỡ : 5 lớp, khối bé : 4 lớp, khối nhà trẻ 1 nhóm.

 Học sinh bán trú : 408/408 đạt 100%

b/ Mạng lưới trường lớp: Trường có 3 cụm lớp

Cụm Phú Mỹ : 1 lớp nhỡ : số lượng học sinh : 30 trẻ; Cụm Tích Phú: 03 lớp số lượng học sinh: 85 cháu; cụm chính : 10 lớp, số lượng học sinh : 293

+ Biện pháp

Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động học sinh ra lớp, phối hợp với Ban dân chính các thôn, với nông dân, phụ nữ, thanh niên để cùng tạo động lực tốt trong ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, tạo không khí sôi nổi cho ngày hội.

Tăng cường công tác đầu tư cơ sở vật chất, cảnh quan sư phạm thu hút học sinh đến trường, đến lớp ở tất cả các cụm lớp trong toàn trường.

Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ một cách toàn diện để phụ huynh yên tâm gởi con em đến trường.

Thực hiện tốt công tác tuyển sinh ở đầu vào có đầy đủ thủ tục, hồ sơ vào trường mầm non theo quy định.

  1. Đẩy mạnh phổ cập GDMNTE 5 tuổi:

+Chỉ tiêu:

Hoàn thành công tác điều tra xử lý số liệu, hoàn thành hồ sơ đề nghị UBND Huyện công nhận phổ cập trẻ mầm non 5 tuổi năm 2015.

Huy động  113 trẻ /113 trẻ  5 tuổi ra lớp  đạt tỷ lệ 100%.

Tiếp tục đầu tư, bổ sung trang thiết bị đồ dùng đồ chơi theo thông tư 02 và TT số 34 sửa đổi của Bộ GD&ĐT cho 4/4 lớp 5 tuổi.

8/8 GV dạy lớp 5 tuổi có năng lực và đạt trình độ trên chuẩn.

+Biện pháp :

Tích cực tham mưu với chính quyền địa phương, lãnh đạo ngành xây dựng mạng lưới trường lớp đảm bảo đủ phòng học cho lớp 5 tuổi, đầu tư kinh phí để xây dựng sân vườn, cảnh quan sư phạm, mua sắm trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi trong lớp và ngoài trời cho trẻ hoạt động, đảm bảo đủ đồ dùng theo quy định tại thông tư 02 và TT số 34 sửa đổi của Bộ GD&ĐT, đủ điều kiện thực hiện phổ cập GDMN 5 tuổi.

Tạo điều kiện thuận lợi về trang thiết bị để giáo viên thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT vào giáo dục nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho 100% CB-GV-NV dạy lớp 5 tuổi, nâng cao chất lượng GDMN cho trẻ 5 tuổi.

Phối hợp với chính quyền địa phương, nhân dân, phụ huynh học sinh thực hiện  huy động học sinh 5 tuổi và trẻ MN ra lớp.

Tăng cường ứng dụng CNTT, phần mềm phổ cập GD, XMC để đáp ứng với yêu cầu mới về công tác phổ cập. Phối hợp với các trường THCS, Tiểu học trên địa bàn xã để thực hiện công tác điều tra, xử lý số liệu chính xác, kip thời, đầy đủ, không bỏ sót đối tượng.

Bố trí GV dạy lớp 5 tuổi có trình độ đạt trên chuẩn, có năng lực chuyên môn giỏi dạy lớp 5 tuổi.

4.Thực hiện tốt các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ:

  1. Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng :

+Chỉ tiêu:

Tổ chức nuôi dưỡng tại trường với số lượng 408 trẻ, mức tiền ăn: 13.500đ/cháu/ngày.

Trong đó: Tiền ăn 11.500 đ/cháu/ngày ( Sữa sáng-1 bữa chính và 1 bữa phụ)

Tiền điện, nước, ga, rác : 2.000đ/cháu/ngày

100% trẻ được giáo dục chăm sóc răng miệng, trẻ được rửa tay dưới vòi nước sạch, có công trình vệ sinh cho mỗi khu riêng biệt.

100% trẻ được khám sức khoẻ định kỳ 1 năm 2 lần, phối hợp phụ huynh thực hiện công tác tiêm chủng, chăm sóc sức khoẻ theo mùa cho trẻ, quản lý chỉ số phát triển BMI và tính định lượng qua chương trình Nutrkids 1.6.

100% trẻ được bảo đảm an toàn tại trường MN.

100% trẻ được theo dõi cân đo hàng tháng đối với nhà trẻ, hàng quý đối với trẻ mẫu giáo và báo cáo cân đo về phòng GD&ĐT, phấn đấu cân đo cuối năm đạt:

Về cân nặng : Bình thường và nặng hơn so với tuổi : 92%

Về chiều cao : Bình thường và cao hơn so với tuổi : 91%

Giảm tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân  xuống còn 7-8%

Giảm tỷ lệ trẻ suy  SDD thể thấp còi xuống còn 8-9%

Phục hồi trẻ SDD đạt 85-90%

Phối hợp với chuyên môn tổ chức hội thi: “Bé thông minh nhanh trí” cấp trường.

Tham gia hội thi làm đồ dùng dạy học cấp Huyện.

Tập huấn nghiệp vụ nấu ăn cho các cô cấp dưỡng, cho các cô cấp dưỡng chưa có bằng sơ cấp nấu ăn đi học tại trung tâm dạy nghề trong năm 2015.

100% CB-GV-NV có kiến thức hiểu biết về VSATTP và phòng tránh tai nạn, thương tích cho trẻ MN.

100% CB-GV-NV thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác chăm sóc-nuôi dưỡng.

*Đối với trẻ MG:

Cơ cấu các chất dinh dưỡng :  P : 12-15% năng lượng khẩu phần

L : 20-30% năng lượng khẩu phần

G : 55-68% năng lượng khẩu phần

Nước uống :1,6-2,0 lít/trẻ/ngày

Nhu cầu calo tại trường một ngày 735-882 Kcal.

Số bữa ăn tại trường: 1 bữa chính và 2 bữa phụ.

*Đối với trẻ nhà trẻ:

Cơ cấu các chất dinh dưỡng :  P : 12-15% năng lượng khẩu phần

L : 35-40% năng lượng khẩu phần

G : 45-53% năng lượng khẩu phần

Nước uống 0,8-1,6 lít/trẻ/ngày

Nhu cầu calo tại trường một ngày 708-826 Kcal

+ Biện pháp:

Thực hiện nghiêm túc chế độ CS-ND trẻ tại trường MN, thường xuyên thay đổi thực đơn theo mùa, thực phẩm đảm bảo số lượng, chất lượng, chế biến ngon, trẻ ăn hết xuất, thi đua sáng tạo chế biến món ăn mới.

Hợp đồng việc cung ứng thực phẩm, thực hiện nghiêm túc và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm tại trường, không để xảy ra ngộ độc thức ăn.

Thường xuyên mặc trang phục, tạp dề khi vào bếp, đeo khẩu trang khi chế biến, khi phân chia thức ăn cho trẻ.

Thực hiện nghiêm túc 10 lời khuyên ATTP, lưu mẫu thức ăn đúng quy định.

Thực hiện kiểm tra theo lịch, đột xuất để kịp thời chấn chỉnh sai sót.

Tính định lượng hàng tuần để cân dối các chất dinh dưỡng.

Phối hợp với Trạm y tế khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ 1 năm 2 lần; CB, GV, NV toàn trường được khám sức khoẻ theo định kỳ mỗi năm 1 lần.

Phối hợp với phụ huynh trong việc chăm sóc-nuôi dưỡng trẻ đặt biệt là cháu suy dinh dưỡng.

Tuyên truyền với phụ huynh về VSATTP và phòng tránh tai nạn, thương tích… xây dựng trường học an toàn.

Bồi dưỡng, tập huấn kiến thức nuôi dạy trẻ cho CB, GV, NV.

Làm biểu bảng, panô tuyên truyền về các nhóm thực phẩm, dinh dưỡng, các thao tác rữa tay theo quy trình, nâng cao nhận thức trong phụ huynh, cộng đồng về chăm sóc sức khỏe trẻ .

  1. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non:

+Chỉ tiêu :

100% lớp thực hiện chương trình GDMN theo thông tư số 17 của Bộ GD&ĐT.

Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi, tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá; chú trọng giáo dục hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ.

100% lớp có đủ các góc hoạt động và trang trí phù hợp chủ điểm, 100% lớp tham gia làm đồ dùng, đồ chơi và có đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu theo thông tư 02 và TT số 34 sửa đổi do Bộ GD&ĐT cho các độ tuổi.

100% lớp có máy vi tính, tivi, các phần mềm Hapikids, kidsmart, toán, trò chơi để các cháu tiếp cận với CNTT, GV thực hiện soạn bài trên máy vi tính.

Nâng cao chất lượng giáo dục trẻ theo 5 lĩnh vực ở cuối mỗi độ tuổi đạt khá trở lên, trẻ mạnh dạn, tự tin, có kỹ năng sống, giao tiếp tốt, lễ phép, thân thiện với mọi người. Chất lượng các khối lớp ở các lĩnh vực đạt cụ thể như sau:

 

Tt Độ tuổi PTTC PTNT PTNN TCXH PTTM
1 5 tuổi 97% 96% 94% 95% 93%
2 4 tuổi 93% 92% 93% 94% 92%
3 3 tuổi 94% 90% 89% 92% 92%
4 2 tuổi 96% 92% 94% 95%

– Tỷ lệ Bé ngoan: 85% trở lên;  Tỷ lệ chuyên cần: 92% trở lên.

-100% GV không dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ.

– 100% GV tham gia sinh hoạt chuyên môn mỗi tháng 2 lần

– 100% GV soạn giáo án là có đủ đồ dùng trước khi đến lớp

– 8/8 GV dạy lớp 5 tuổi biết lựa chọn các tiêu chí trong bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi đưa vào mục tiêu giảng dạy phù hợp.

– 100% GV dự giờ chéo lẫn nhau để học hỏi kinh nghiệm 1 tháng /1 GV.

Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non, tuyên truyền phổ biến tầm quan trọng của giáo dục phát triển vận động (GDPTVĐ) cho trẻ mầm non tới phụ huynh và cộng đồng; xây dựng môi trường hoạt động, lồng ghép tích hợp nội dung GDPTVĐ vào hoạt động vui chơi và các hoạt động giáo dục khác,  triển  khai đến GV về GDPTVĐ cho trẻ. đánh giá, rút kinh nghiệm sau 2 năm thực hiện  chuyên đề.

+Biện pháp :

Tiếp tục triển khai thực hiện sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. Tuyên truyền rộng rãi cho các bậc cha mẹ trẻ và cộng động hiểu và biết cách sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong việc theo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp tác động kịp thời giữa gia đình và nhà trường giúp trẻ phát triển tốt, tạo nền tảng cho sự chuẩn bị vảo lớp 1 của trẻ.

Tăng cường nghiên cứu, sáng tạo trong soạn giảng, chú ý đưa 120 chỉ số phù hợp với từng chủ đề, nội dung giảng dạy từng lĩnh vực để dạy trẻ đạt hiệu quả, phát huy khả năng phát triển, kiến thức, vốn từ, vận động của trẻ.

Triển khai cho toàn thể GV 14/14 lớp thực hiện việc làm đồ dùng đồ chơi theo thông tư 02 và TT số 34 sửa đổi do Bộ GD&ĐT.

Giáo viên, nhân viên từng cụm có kế hoạch trồng cây cảnh, hoa, cỏ, trang trí lớp làm cho cảnh quang sư phạm khang trang, sạch đẹp, tạo niềm tin, uy tín với phụ huynh để thu hút HS đến lớp đến trường.

Tăng cường trò chuyện với trẻ một cách thân thiện, giúp trẻ yêu mến trường lớp, ham thích đến trường.

CB, GV, NV thực hiện công bằng trong GDMN, quan tâm các chế độ chính sách cho trẻ em, trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh khó khăn theo quy định hiện hành.

c.Kiểm định chất lượng GDMN:

Duy trì công tác kiểm định chất lượng đã đạt được. Tiếp tục thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục theo thông tư 25/2014/TT-BGD&ĐT về quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng GD trường Mầm non. Có kế hoạch và phân công cụ thể thực hiện theo từng tiêu chuẩn và hồ sơ minh chứng đầy đủ theo quy định.

  1. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia:
  2. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:

+ Chỉ tiêu:

Đầu tư, nâng cấp, chống xuống cấp các công trình hạng mục, đầu tư thêm trang thiết bị, cơ sở vật chất như :

– Sửa chữa hệ thống chống thấm 8 phòng học tại cụm chính.

– Áp men tường khu hành chính.

– Mua 1 máy vi tính sách tay.

– Làm nhà vòm che nắng, lớp học khu hành chính.

– May rèm che nắng khu hành chính, các lớp học.

– Bổ sung đồ dùng dạy học, bán trú, y tế.

Tổng kinh phí dự kiến: 300 triệu đồng.

+ Biện pháp:

Tham mưu kinh phí từ các tổ chức từ thiện, các nhà hảo tâm, phòng tài chính Huyện, địa phương, vận động phụ huynh…Để có nguồn mua sắm, sửa chữa bổ sung các hạng mục nêu trên.

Có kế hoạch mua sắm cụ thể, thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng hiệu quả.

  1. Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2:

* Chỉ tiêu:

– Phấn đấu đến tháng 4/2015 Huyện kiểm tra lần 1, đến tháng 6/2016 Tỉnh về kiểm tra trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

* Biện pháp:

Trong năm học 2015- 2016, nhà trường tiếp tục bổ sung, rà soát, đánh giá, đối chiếu các hạng mục còn thiếu sân khấu ngoài trời, phòng tin học… để tham mưu địa phương, các cơ quan ban ngành, phòng tài chính Huyện, vận động xã hội hóa có nguồn kinh phí hoàn thành các hạng mục nêu trên để phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 vào tháng 6/2016.

  1. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên Mầm non:

Tổng số CB-GV-NV toàn trường 39 người

Biên chế 28, HĐDH 11.

Xác định vị trí việc làm: BGH : 3; 1 HT, 2 PHT

Giáo viên : 27, phân bố 2 cô/lớp bán trú,  trường có 14 lớp bán trú

Nhân viên : 9, phân bố : 1 KT, 1 VT, 1 YT, 1 BV, 5 CD

 Trình độ :

Trình độ chuyên môn :

Đại học  : 27 (BGH 3, GV 24)

Cao đẳng: 1   (GV 1)

Trung cấp:  5 (GV 2, VT 1, YT 1, KT1 )

Trình độ chính trị:  Trung cấp lý luận chính trị : 3 (HT, 2 PHT)

Trình độ quản lý : 3 (3 QL) qua BDQLGD.

* Chỉ tiêu : 3 GV đạt danh hiệu CSTĐCS; 28 CB,GV,NV đạt danh hiệu LĐTT

100% GV tham gia thi giáo viên giỏi cấp trường.

100% CB,GV xếp loại chuẩn nghề nghiệp đạt khá, xuất sắc trở lên.

100% GV không vi phạm đạo đức nhà giáo, ứng xử có văn hóa.

100% GV tham gia nghiêm túc các đợt học bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do trường, phòng tổ chức.

100% CBQL, GV ứng dụng thành thạo CNTT trong dạy học và quản lý và hoàn thành các môđun trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao bằng hình thức e-leaming.

* Biện Pháp:

          Nhà trường tạo điều kiện giúp đỡ cho đội ngũ GV chưa tham gia học nâng chuẩn trong năm học đến tiếp tục phấn đấu đạt đăng ký tham gia các lớp nâng chuẩn nâng tỷ lệ trên chuẩn 90%.

Ngay đầu năm học nhà trường cho từng CB,GV,NV đăng ký danh hiệu thi đua cá nhân và có hướng phấn đấu đạt danh hiệu cuối năm.

  1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác giáo dục:
  2. Công tác quản lý:

Thực hiện nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH TW Đảng về đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”

Thực hiện có hiệu quả quyết định số 60/2011/QĐ-TTg quy định một số chính sách phát triển GDMN giai đoạn 2011-2015, thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT – BGD&ĐT-BTC-BNV ngày 11/03/2013 hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với GVMN

Thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non theo quy định của Bộ GD&ĐT, theo kế hoạch số 79/KH-PGD&ĐT ngày 08/08/2014 về Bồi dưỡng thường xuyên cho CB quản lý và GV mầm non năm học 2014-2015 của Phòng GD&ĐT Huyện Đại Lộc.

Tăng cường công tác bồi dưỡng, phổ biến cho 100% CB, GV, NV trong đơn vị thực hiện nghiêm túc các văn bản mới ban hành nhằm làm tốt công tác quản lý, chỉ đạo điều hành và thực hiện pháp luật.

b.Công kiểm tra nội bộ trường học:

Kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo 30% GV ( Cô Phụng, Dân, Liễu, Mười, Anh, Trà, Hoa, Đỗ Hiền, Hà Thu, Huỳnh Thu…)

Thanh tra chuyên đề giáo dục, chăm sóc nuôi dưỡng 100% CB, GV, NV.

Kiểm tra hoạt động các tổ chuyên môn, các bộ phận VT, KT, CD, PHT.

Kiểm tra bán trú, kho quỹ cuối tháng : 9 lần/năm

Hằng quý, học kỳ phối kết hợp với địa phương kiểm tra các nhóm trẻ tư thục trên địa bàn xã để giúp đỡ tạo điều kiện các nhóm trẻ hoạt động có hiệu quả.

  1. Thực hiện cải cách hành chính:

          Thực hiện thông tin báo cáo với cấp trên đảm bảo nội dung và đúng thời gian quy định. Thực hiện tốt ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học có hiệu quả.

  1. Quản lý tài chính:

Ngay đầu năm học nhà trường đã tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các bậc phụ huynh về các nguồn thu thỏa thuận, thực hiện đúng quy định về mức thu học phí theo nghị quyết 163/2010/NQ -HĐND ngày 8/7/2010 của UBND Tỉnh Quảng Nam; Thực hiện Hướng dẫn số: 1307/SGDĐT-KHTC ngày 07 tháng 9 năm 2015 về việc tổ chức huy động các khoản đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh trong các cơ sở giáo dục và đào tạo; Hướng dẫn số: 1308/SGDĐT-KHTC ngày 07 tháng 9 năm 2015 Hướng dẫn các khoản thu-chi đầu năm học 2015-2016; CV 3674 /UBND-VX ngày 19/8/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam về thu học phí và chấn chỉnh lạm thu tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2015-2016 ; quán triệt kỹ văn bản 3347 của UBND Tỉnh Quảng Nam, văn bản số 6890 của Bộ GD &ĐT chống lạm thu dưới mọi hình thức.Thực hiện tốt công tác quản lý tài chính, tài sản của nhà trường đảm bảo theo quy định của công tác tài chính, thực hiện tốt nguồn thu – chi các nguồn ngân sách theo quy định;  được công khai rõ ràng và thỏa thuận với phụ huynh.

đ. Tổ chức hội thi và các chuyên đề, tổ chức ngày hội trong năm:

+Thực hiện chuyên đề cấp Huyện: Đăng ký chuyên đề phát triển thể chất toàn Huyện về dự vào tháng 12/2015.

+Thực hiện chuyên đề cấp trường : Lĩnh vực  PTNT, PTVĐ

+Thực hiện chuyên đề cấp tổ  :    LQVH, GDAN, LQCC, KPKH

+Tổ chức các hội thi: Giáo viên giỏi cấp trường Tháng 11/2015

Bé Thông minh Nhanh trí  Tháng 12/2015

+Tổ chức các ngày hội : Ngày hội đến trường (Tháng 9/2015)

Ngày hội trăng rằm  (Tháng 9/2015 )

Ngày vui của cô và mẹ  (Tháng 3/2016 )

Ngày sinh nhật Bác   (Tháng 5/2016 )

Ngày lễ tổng kết phát thưởng và 1/6 (Tháng 5/2016 )

  1. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non:

 +Chỉ tiêu :

100% lớp có góc tuyên truyền tại lớp.

100% giáo viên có sổ truyền thông và thực hiện tuyên truyền theo định kỳ 3-4 lần/năm.

100% CB, GV, NV phối hợp với các ban ngành đoàn thể, viết bài đưa tin để tuyên truyền trong các ngày hội, ngày lễ trong năm .

+Biện pháp :

Đưa nội dung tuyên truyền về nuôi dạy con vào bài viết ở các góc phụ huynh để mọi người cùng đọc, cùng hiểu, tuyên truyền về chương trình giảng dạy về các mục tiêu chủ đề, bộ chuẩn phát triển ( đối với trẻ 5 tuổi), 5 lĩnh vực phát triển đối với các độ tuổi MG bé, nhỡ, 4 lĩnh vực đối với độ tuổi nhà trẻ, về kiến thức nuôi con khỏe, dạy con ngoan, chăm sóc sức khỏe trẻ  mùa đông, mùa hè.

Đa dạng các hình thức tuyên truyền để kết quả những nội dung cần tuyên truyền đến tận người nghe, hiểu nội dung và cùng thực hiện như qua thông tin đại chúng, qua bài viết, qua công tác chăm sóc – giáo dục trẻ, qua tổ chức các hội thi, ngày hội ngày lễ trong năm, qua nói chuyện trao đổi hàng ngày…..

Thường xuyên đổi mới đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp với từng lớp và nhà trường.

  1. Công tác thi đua, khen thưởng;

*Đăng ký các danh hiệu thi đua trong năm học 2015-2016 như sau :

  1. Tập thể : Đơn vị : Tập thể Lao động Tiên tiến

Duy trì công tác kiểm định chất lượng đã đạt.

– Đạt chuẩn phổ cập GDMNTE5T năm 2015.

– Chi bộ : Trong sạch vững mạnh

– Công đoàn : Vững mạnh

– Chi đoàn : Vững mạnh Xuất sắc.

b.Cá nhân : CSTĐ  cơ sở : 4 người; Tỷ lệ 15%.

– Giáo viên giỏi cấp trường: : 15; Tỷ lệ : 53%

– Tỷ lệ CB,GV,NV LĐTT: 28 Tỷ lệ 70%

– Tỷ lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên viết SKKN loại A cấp trường : 7; loại B cấp Huyện: 2; Loại C cấp Huyện: 3.

* Về khen thưởng:

– Đơn vị : Giấy khen UBND Huyện

– Cá nhân :  Giấy khen của UBND Huyện : 01 người

Trên đây là kế hoạch năm học năm học 2015-2016 của trường MN Đại Hiệp.

 

 Nơi nhận :                                                                                        HIỆU TRƯỞNG

– Phòng GD&ĐT( để báo cáo);

– BGH, Các tổ chuyên môn (để thực hiện);

– Lưu VT .

 

                                                                                      Trần Thị Cận

Cảm nhận của Phụ huynh

Chị Nguyễn Thị Hoài Thu – Phụ huynh bé: Nguyễn Huỳnh Linh Đan – Lớp lớn

Con tôi rất nhút nhát, do công việc bận rộn gia đình cũng không có thời gian để tạo điều kiện cho bé thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài nên bé ngại giao tiếp hơn. Do đó khoảng thời gian đầu cho bé đi học là quãng thời gian khó khăn cho cả bé và gia đình. Tôi đã từng khóc khi thấy bé đứng thút thít do không thuộc những động tác thể dục buổi sáng… Thời gian trôi thật mau, giờ bé đã nên người và tự tin hơn rất nhiều, bé lại có thể phát huy được năng khiếu múa hát. Tất cả là nhờ sự yêu thương, gần gũi của các cô đã làm cho bé tìm được niềm vui khi đến lớp.